Sức khỏe

Trong 621 ca mắc COVID-19, Việt Nam còn bao nhiêu ca nặng, nguy kịch?

Do số bệnh nhân cao tuổi, có bệnh lý nền mắc COVID-19 đợt này nhiều nên các trường hợp nặng, nguy kịch cũng gia tăng. Thống kê dịch COVID-19
Thống kê dịch COVID-19
(Cập nhật lần cuối: 12:53 01/09/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 1.044 34 706
Mỹ 6.211.796 187.736 3.456.263
Trung Quốc 85.058 4.634 80.208
Nhật 67.865 1.279 56.802
Thế Giới 25.638.129 854.773 17.942.911
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Đà Nẵng 394 30 229
Hà Nội 157 0 148
Quảng Nam 101 3 27
TP Hồ Chí Minh 78 0 66
Hải Dương 24 0 5
Bà Rịa - Vũng Tàu 39 0 28
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 25
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Khánh Hòa 16 0 1
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 5
Quảng Ngãi 7 0 4
Quảng Trị 7 1 0
Đồng Tháp 6 0 6
Hòa Bình 6 0 4
Hưng Yên 5 0 5
Hà Nam 5 0 4
Trà Vinh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 2
Tây Ninh 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Cần Thơ 3 0 2
Hải Phòng 3 0 1
Đắk Lắk 3 0 0
Đồng Nai 3 0 3
Lào Cai 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Cà Mau 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Phú Thọ 1 0 0
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
South America 6.318.385 202.579 4.928.156
Mỹ 6.211.796 187.736 3.456.263
Brazil 3.910.901 121.515 3.097.734
Ấn Độ 3.691.166 65.435 2.839.882
Africa 1.257.316 29.862 987.398
Nga 995.319 17.176 809.387
Peru 652.037 28.944 462.329
South Africa 627.041 14.149 540.923
Colombia 615.168 19.663 459.475
Mexico 599.560 64.414 416.738
Tây Ban Nha 462.858 29.094
Argentina 417.735 8.660 301.195
Chile 411.726 11.289 383.879
Iran 375.212 21.571 323.233
UK 335.873 41.501
Saudi Arabia 315.772 3.897 290.796
Bangladesh 312.996 4.281 204.887
Pakistan 296.149 6.298 280.970
Pháp 281.025 30.635 86.469
Turkey 270.133 6.370 244.926
Italia 269.214 35.483 207.653
Đức 244.792 9.371 219.900
Ả Rập 234.934 7.042 176.602
Philippines 220.819 3.563 157.559
Indonesia 174.796 7.417 125.959
Canada 128.948 9.126 114.227
Ukraine 121.215 2.557 57.114
Qatar 118.778 197 115.667
Israel 117.030 939 95.589
Bolivia 116.598 5.027 60.408
Ecuador 113.767 6.556 101.669
Kazakhstan 105.872 1.523 96.297
Ai Cập 98.939 5.421 72.929
Dominican Republic 94.715 1.710 68.082
Panama 92.982 2.002 66.173
Romania 87.540 3.621 37.869
Ô-man 85.722 685 80.810
Bỉ 85.236 9.895 18.422
Cô-oét 85.109 531 77.224
Trung Quốc 85.058 4.634 80.208
Thụy Điển 84.379 5.808
Guatemala 74.074 2.760 62.068
Belarus 71.843 681 70.468
Netherlands 70.667 6.224
UAE 70.231 384 60.931
Nhật 67.865 1.279 56.802
Poland 67.372 2.039 46.638
Morocco 62.590 1.141 47.595
Honduras 61.014 1.873 10.396
Portugal 58.012 1.822 41.961
Singapore 56.812 27 55.658
Nigeria 54.008 1.013 41.638
Ethiopia 52.131 809 18.994
Vương quốc Ba-ranh 51.972 190 49.047
Venezuela 46.728 386 38.112
An-giê-ri 44.494 1.510 31.244
Ghana 44.298 276 42.963
Kyrgyzstan 43.958 1.059 38.649
Armenia 43.781 879 37.722
Thụy Sĩ 42.177 2.006 36.100
Uzbekistan 41.893 320 39.275
Costa Rica 41.287 436 16.056
Nê-pan 39.460 228 21.410
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 38.165 1.402 29.089
Moldova 36.920 995 25.872
Azerbaijan 36.435 534 33.847
Kenya 34.201 577 19.893
Serbia 31.406 713 30.028
Ireland 28.811 1.777 23.364
Oceania 28.654 686 23.584
Áo 27.438 733 23.226
Úc 25.819 657 21.503
El Salvador 25.729 717 14.292
Czechia 24.618 424 17.807
Palestine 22.729 152 15.056
Hàn Quốc 20.182 324 15.198
Bosnia and Herzegovina 19.964 609 13.095
Cameroon 19.142 411 17.651
Ivory Coast 18.067 117 16.699
Paraguay 17.662 326 9.421
Li-băng 17.308 167 4.811
Denmark 16.985 624 15.205
Bulgaria 16.266 629 11.483
Madagascar 14.863 192 13.832
North Macedonia 14.341 603 11.157
Libya 13.966 237 1.459
Senegal 13.611 284 9.439
Sudan 13.189 823 6.612
Zambia 12.097 288 11.469
Norway 10.782 264 9.348
Greece 10.317 266 3.804
Crô-a-ti-a 10.269 186 7.434
DRC 10.097 258 9.133
Albania 9.513 284 5.214
Guinea 9.409 59 8.447
Malaysia 9.340 127 9.054
French Guiana 9.115 59 8.654
Tajikistan 8.583 68 7.376
Gabon 8.533 53 7.264
Haiti 8.224 201 5.828
Phần Lan 8.086 336 7.200
Maldives 7.804 28 5.155
Namibia 7.550 75 3.327
Mauritania 7.048 159 6.464
Luxembourg 6.677 124
Zimbabwe 6.497 202 5.221
Hungary 6.139 615 3.761
Malawi 5.566 175 3.160
Djibouti 5.387 60 5.323
Equatorial Guinea 4.941 83 3.884
Montenegro 4.835 100 4.021
Hồng Kông 4.811 89 4.342
CAR 4.711 62 1.790
Eswatini 4.577 91 3.529
Nicaragua 4.494 137 2.913
Rwanda 4.063 16 2.013
Suriname 4.034 71 3.140
Cuba 4.032 94 3.378
Congo 3.979 78 1.742
Slovakia 3.917 33 2.377
Mozambique 3.916 23 2.170
Cabo Verde 3.884 40 2.916
Tunisia 3.803 77 1.573
Thái Lan 3.417 58 3.274
Somalia 3.310 98 2.481
Mayotte 3.301 40 2.964
Sri Lanka 3.049 12 2.868
Uganda 2.972 32 1.288
Gambia 2.963 96 1.032
Lithuania 2.906 86 1.840
Slovenia 2.883 133 2.296
Mali 2.776 126 2.169
Syria 2.765 112 629
Angola 2.654 108 1.071
South Sudan 2.527 47 1.290
Jamaica 2.459 21 890
Estonia 2.375 64 2.088
Bahamas 2.217 50 801
Guinea-Bissau 2.205 34 1.127
Benin 2.145 40 1.738
Iceland 2.107 10 1.997
Jordan 2.034 15 1.508
Sierra Leone 2.022 70 1.594
Aruba 2.006 10 768
Yemen 1.958 566 1.131
Malta 1.883 12 1.400
Trinidad and Tobago 1.759 22 676
New Zealand 1.752 22 1.598
Botswana 1.724 6 493
Réunion 1.679 9 880
Uruguay 1.595 44 1.409
Cyprus 1.488 20 1.139
Georgia 1.487 19 1.240
Togo 1.400 28 1.005
Latvia 1.396 34 1.163
Burkina Faso 1.368 55 1.058
Guyana 1.306 39 718
Liberia 1.304 82 872
Guadeloupe 1.269 16 336
Niger 1.176 69 1.088
Andorra 1.176 53 908
Lesotho 1.085 31 528
Việt Nam 1.044 34 706
Chad 1.013 77 880
Belize 1.007 13 173
Sao Tome and Principe 896 15 851
Myanmar 882 6 354
San Marino 715 42 660
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
Channel Islands 625 48 545
Martinique 615 16 98
French Polynesia 573 0 205
Tanzania 509 21 183
Turks and Caicos 508 4 200
Đài Loan 488 7 462
Sint Maarten 476 17 200
Papua New Guinea 459 5 232
Burundi 445 1 357
Comoros 423 7 399
Faeroe Islands 411 0 374
Mauritius 356 10 335
Isle of Man 336 24 312
Eritrea 319 0 284
Mongolia 304 0 295
Gibraltar 288 0 232
Campuchia 274 0 266
Bhutan 225 0 142
Saint Martin 213 5 79
Cayman Islands 205 1 202
Barbados 174 7 146
Bermuda 172 9 155
Brunei 144 3 139
Monaco 138 1 89
Seychelles 136 0 127
Liechtenstein 107 1 97
Antigua and Barbuda 94 3 91
Curaçao 69 1 35
St. Vincent Grenadines 60 0 57
British Virgin Islands 47 1 8
Ma Cao 46 0 46
Fiji 28 2 23
Timor-Leste 27 0 25
Saint Lucia 26 0 25
Grenada 24 0 24
New Caledonia 23 0 23
Laos 22 0 21
Dominica 20 0 18
St. Barth 18 0 13
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Caribbean Netherlands 15 0 7
Greenland 14 0 14
Montserrat 13 1 12
Falkland Islands 13 0 13
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2
Saint Pierre Miquelon 5 0 4
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Tính đến 6 giờ sáng ngày 3/8, Việt Nam đã ghi nhận 621 ca nhiễm COVID-19, trong đó có 6 trường hợp tử vong. Điều đáng nói, trong đợt dịch COVID-19 lần này (từ 25/7 đến nay) số ca mắc và tốc độ lây nhiễm tăng nhanh, số bệnh nhân nặng cũng nhiều hơn những đợt trước đó.

PGS Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục quản lý Khám, chữa bệnh, Phó Trưởng Tiểu ban Điều trị COVID-19 cho biết, trong số 621 ca mắc có:

+ 13 bệnh nhân nguy kịch, thở máy xâm nhập, điều trị tích cực ICU, ECMO; 

+ 20 trường hợp bệnh nhân tiên lượng nặng.

Bên cạnh đó đã có 373 ca chữa khỏi (chiếm 60%); 6 ca tử vong, chiếm (1%), 23% các ca không có biểu hiện lâm sàng.

Trong 621 ca mắc COVID-19, Việt Nam còn bao nhiêu ca nặng, nguy kịch? - 2

Hiện nước ta vẫn còn nhiều bệnh nhân nguy kịch, nặng đang điều trị.

Trong số 13 bệnh nhân nguy kịch và 20 trường hợp nặng đang được điều trị tại các bệnh viện như Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Phổi Đà Nẵng, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh. Đáng chú ý, nhóm 13 bệnh nhân nguy kịch có 6 người phải thở máy xâm nhập, điều trị tích cực và can thiệp ECMO

Nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất số ca tử vong, PGS Khuê cho biết hiện các bác sĩ giỏi đã được huy động để điều trị cho các bệnh nhân nguy kịch, nặng. Đa số bệnh nhân nguy kịch đều ở nhóm người cao tuổi, có bệnh lý nền phức tạp, nên mọi diễn biến rất khó lường.

Cũng liên quan đến vấn đề điều trị, Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn vừa có công văn gửi Giám đốc Bệnh viện Chợ Rẫy, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM, Giám đốc Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP HCM về việc hỗ trợ đào tạo và trực tiếp tham gia điều trị người bệnh COVID-19 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam.

Hiện tại, tỉnh Quảng Nam có 3 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế hoặc trực thuộc tỉnh đang điều trị bệnh nhân, đó là: Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh Quảng Nam (điều trị 10 ca), Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam (hiện điều trị 16 ca), Bệnh viện đa khoa Khu vực Miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam (1 ca).

Trong 621 ca mắc COVID-19, Việt Nam còn bao nhiêu ca nặng, nguy kịch? - 3

Trong 621 ca mắc COVID-19, Việt Nam còn bao nhiêu ca nặng, nguy kịch? - 4

Trong 621 ca mắc COVID-19, Việt Nam còn bao nhiêu ca nặng, nguy kịch? - 5

Việt NamThế giớiMỹÝ Tây Ban NhaĐứcPháp

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/ngoai-6-benh-nhan-tu-vong-viet-nam-con-bao-nhieu-ca-m...Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/ngoai-6-benh-nhan-tu-vong-viet-nam-con-bao-nhieu-ca-mac-covid-19-nang-nguy-kich-d245154.html

Tiếp tục ghi nhận ca mắc COVID-19 thứ 6 tử vong, bệnh nhân 429 suy tim, suy thận cấp
Bộ Y tế vừa phát đi thông báo, Việt Nam có thêm ca mắc COVID-19 tử vong, đây là bệnh nhân có kèm theo các bệnh lý nền nặng từ trước đó.
Theo Lê Phương. (thoidaiplus.giadinh.net.vn)

Cùng chuyên mục